Bảng chiều cao cân nặng chuẩn nhất dành cho mọi lứa tuổi

Bảng chiều cao cân nặng chuẩn nhất dành cho mọi lứa tuổi

Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có chiều cao cân nặng chuẩn thì mới hạn chế tối đa được những rủi ro sức khỏe và từ đó cũng biết được trẻ có suy dinh dưỡng, thiếu cân, thừa cân, thấp còi hay không. Để làm được điều này, các mẹ nên tham khảo kỹ bảng chiều cao cân nặng chuẩn nhất dành cho mọi lứa tuổi ngay trong bài viết dưới đây.

1. Bảng chiều cao cân nặng chuẩn cho thai nhi

Căn cứ theo bảng cân nặng thai nhi theo tuần tuổi do Tổ chức Y tế Thế giới WHO công bố giúp cho mẹ bầu theo dõi được sự phát triển của thai nhi chính xác nhất. 

bảng chiều cao cân nặng - Oxygen4Energy
Theo dõi cân nặng, chiều cao của thai nhi cẩn thận

Thai phụ dựa theo các chỉ số này đối chiếu với kết quả siêu âm sẽ biết được thai nhi có phát triển bình thường hay không để từ đó kịp thời điều chỉnh lại chế độ ăn uống cũng như thói quen sinh hoạt của bản thân. Cùng theo dõi bảng chiều cao cân nặng chuẩn cho thai nhi ngay dưới đây.

  • Thai nhi từ 8-20 tuần tuổi
Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của thai nhi từ 8-20 tuần tuổi
Tuần tuổi thai nhi Chiều dài Cân nặng
Tuần 8 1.6 cm 1 gr
Tuần 9 2.3 cm 2 gr
Tuần 10 3.1cm 4 gr
Tuần 11 4.1cm 7 gr
Tuần 12 5.4 cm 14 gr
Tuần 13 7.4 cm 23 gr
Tuần 14 8.7 cm 43 gr
Tuần 15 10.1 cm 70 gr
Tuần 16 11.6 cm 100 gr
Tuần 17 13 cm 140 gr
Tuần 18 14.2 cm 190 gr
Tuần 19 15.3 cm 240 gr
Tuần 20 16.4 cm 300 gr

 

  • Thai nhi từ 21-32 tuần tuổi
Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của thai nhi từ 21-32 tuần tuổi
Tuần tuổi thai nhi Chiều dài Cân nặng
Tuần 21 25.6 cm 360 gr
Tuần 22 27.8 cm 430 gr
Tuần 23 28.9 cm 501 gr
Tuần 24 30 cm 600 gr
Tuần 25 34.6 cm 660 gr
Tuần 26 35.6 cm 760 gr
Tuần 27 36.6 cm 875 gr
Tuần 28 37.6 cm 1005 gr
Tuần 29 38.6 cm 1153 gr
Tuần 30 39.9 cm 1319 gr
Tuần 31 41.1 cm 1502 gr
Tuần 32 42.4 cm 1702 gr

 

  • Thai nhi từ 33 đến 40 tuần tuổi
Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của thai nhi từ 33-40 tuần tuổi
Tuần tuổi thai nhi Chiều dài Cân nặng
Tuần 33 43.7 cm 1918 gr
Tuần 34 45 cm 2146 gr
Tuần 35 46.2 cm 2383 gr
Tuần 36 47.4 cm 2622 gr
Tuần 37 48.6 cm 2859 gr
Tuần 38 49.8 cm 3083 gr
Tuần 39 50.7 cm 3288 gr
Tuần 40 51.2 cm 3462 gr

Lưu ý: Thai phụ cần đặc biệt chú ý những mốc siêu âm thai quan trọng như tuần 12, 20 và 32. Bên cạnh đó đừng quá chú trọng trong việc đối chiếu kết quả vì cân nặng, chiều cao của thai nhi sẽ có sự khác biệt do nhiều yếu tố khác. Chỉ khi có khác biệt quá lớn, thai phụ nên đến bệnh viện, phòng khám để bác sĩ kiểm tra tình trạng thai nhi.

Làm thế nào để thai nhi có chiều cao cân nặng chuẩn?

Trong trường hợp thai nhi quá nhẹ cân hoặc tăng cân quá nhanh đều không hề tốt chút nào. Điều này có thể gây ra biến chứng cho cả mẹ và bé trong quá trình sinh và sau sinh. Bởi vậy, thai phụ cần đặc biệt chú ý:

  • 3 tháng đầu

Do cân nặng, chiều cao của thai nhi trong 3 tháng đầu chưa có thay đổi gì nhiều nên thai phụ chỉ cần chú ý bổ sung đủ 6 nhóm dưỡng chất như tinh bột, chất béo, chất đạm, rau, trái cây tươi, sữa và sản phẩm từ sữa là được.

  • 3 tháng giữa

Đây là những tháng rất quan trọng trong suốt cả thai kỳ khi mà cân nặng và chiều cao của thai nhi bắt đầu phát triển khá nhanh. Cho nên thai phụ cần chú ý ăn nhiều hơn và đảm bảo đầy đủ dưỡng chất, tăng cường các loại thức ăn từ động vật như thịt cá, tôm tép và duy trì uống sữa từ 1 đến 2 ly mỗi ngày.

  • 3 tháng cuối

Lượng dưỡng chất mà thai phụ cần bổ sung trong giai đoạn cuối này vẫn nên là đa dạng dưỡng chất bao gồm thịt, cá, trứng sữa, rau xanh, trái cây và uống từ 2 – 3 ly sữa mỗi ngày để cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho sự phát triển của thai nhi.

chiều cao cân nặng chuẩn của bé gái - Oxygen4Energy
Mẹ bầu nên bổ sung dinh dưỡng đầy đủ trong suốt thai kỳ

2. Bảng chiều cao cân nặng dành cho bé từ 0 – 10 tuổi

Cân nặng và chiều cao của trẻ trong giai đoạn từ 0-10 tuổi phải được các mẹ theo dõi một cách chặt chẽ để biết rằng bé có khỏe mạnh hay không. Bảng chiều cao, cân nặng chuẩn dưới đây sẽ giúp mẹ dễ dàng theo dõi được sự phát triển của trẻ trong từng giai đoạn cụ thể từ 0 tuổi đến 10 tuổi ở cả bé trai và bé gái.

  • Bảng cân nặng chuẩn của trẻ từ 0 – 12 tháng tuổi
Bảng cân nặng, chiều cao cho bé trai từ 0 – 12 tháng tuổi
Tuổi Phát triển bình thường Suy dinh dưỡng Thừa cân
Cân nặng Chiều cao Cân nặng Chiều cao
mới sinh 3.3 kg 49.9 cm 2.5 kg 46.1 cm 4.4 kg
1 tháng 4.5 kg 54.7 cm 3.4 kg 50.8 cm 5.8 kg
2 tháng 5.6 kg 58.4 cm 4.3 kg 54.4 cm 7.1 kg
3 tháng 6.4 kg 61.4 cm 5.0 kg 57.3 cm 8.0 kg
4 tháng 7.0 kg 63.9 cm 5.6 kg 59.7 cm 8.7 kg
5 tháng 7.5 kg 65.9 cm 6.0 kg 61.7 cm 9.3 kg
6 tháng 7.9 kg 67.6 cm 6.4 kg 63.3 cm 9.8 kg
7 tháng 8.3 kg 69.2 cm 6.7 kg 64.8 cm 10.3 kg
8 tháng 8.6 kg 70.6 cm 6.9 kg 66.2 cm 10.7 kg
9 tháng 8.9 kg 72.0 cm 7.1 kg 67.5 cm 11.0 kg
10 tháng 9.2 kg 73.3 cm 7.4 kg 68.7 cm 11.4 kg
11 tháng 9.4 kg 74.5 cm 7.6 kg 69.9 cm 11.7 kg
12 tháng 9.6 kg 75.7 cm 7.7 kg 71.0 cm 12.0 kg

 

  • Bảng chiều cao cân nặng của bé từ 15 tháng tuổi – 5 tuổi
Bảng cân nặng, chiều cao cho bé trai từ 15 tháng – 5 tuổi
Tuổi Phát triển bình thường Suy dinh dưỡng Thừa cân
Cân nặng Chiều cao Cân nặng Chiều cao
15 tháng 9.6 kg 77.5 cm 7.6 kg 72.0 cm 12.4 kg
18 tháng 10.2 kg 80.7 cm 8.1 kg 74.9 cm 13.2 kg
21 tháng 10.9 kg 83.7 cm 8.6 kg 77.5 cm 14.0 kg
2 tuổi 11.5 kg 86.4 cm 9.0 kg 80.0 cm 14.8 kg
2.5 tuổi 12.7 kg 90.7 cm 10.0 kg 83.6 cm 16.5 kg
3 tuổi 13.9 kg 95.1 cm 10.8 kg 87.4 cm 18.1 kg
3.5 tuổi 15.0 kg 99.0 cm 11.6 kg 90.9 cm 19.8 kg
4 tuổi 16.1 kg 102.7 cm 12.3 kg 94.1 cm 21.5 kg
4.5 tuổi 17.2 kg 106.2 cm 13.0 kg 97.1 cm 23.2 kg
5 tuổi 18.2 kg 109.4 cm 13.7 kg 99.9 cm 24.9 kg

 

  • Bảng cân nặng và chiều cao của trẻ từ 5 – 10 tuổi
Bảng cân nặng, chiều cao cho bé trai từ 5 – 10 tuổi
Tuổi Phát triển bình thường Suy dinh dưỡng Thừa cân
Cân nặng Chiều cao Cân nặng Chiều cao
5.5 tuổi 19.1kg 112.2 cm 14.6 kg 102.3 cm 26.2 kg
6 tuổi 20.2 kg 115.1 cm 15.3 kg 104.9 cm 27.8 kg
6.5 tuổi 21.2 kg 118.0 cm 16.0 kg 107.4 cm 29.6 kg
7 tuổi 22.4 kg 120.8 cm 16.8 kg 109.9 cm 31.4 kg
7.5 tuổi 23.6 kg 123.7 cm 17.6 kg 112.4 cm 33.5 kg
8 tuổi 25.0 kg 126.6 cm 18.6 kg 115.0 cm 35.8 kg
8.5 tuổi 26.6 kg 129.5 cm 19.6 kg 117.6 cm 38.3 kg
9 tuổi 28.2 kg 132.5 cm 20.8 kg 120.3 cm 41.0 kg
9.5 tuổi 30.0 kg 135.5 cm 22.0 kg 123.0 cm 43.8 kg
10 tuổi 31.9 kg 138.6 cm 23.3 kg 125.8 cm 46.9 kg

3. Mách bạn một số mẹo giúp đo chiều cao cân nặng của bé chuẩn nhất

Sự phát triển thể chất của bé sau khi chào đời luôn luôn mang lại kinh ngạc cho các mẹ, nhất là người lần đầu làm mẹ.

Khi đó cân nặng cho trẻ sơ sinh các mẹ cần chú ý:

  • Đo sau khi bé đi tiểu hoặc đại tiện.
  • Trừ trọng lượng của quần áo và tã (khoảng 200-400 gram).
  • Trong năm đầu tiên cân bé mỗi tháng một lần.
theo dõi bảng chiều cao cân nặng chuẩn - Oxygen4Energy
Thường xuyên theo dõi chiều cao của trẻ và đối chiếu với bảng chiều cao cân nặng chuẩn

Khi đó chiều cao cho trẻ sơ sinh các mẹ cần chú ý:

  • Bỏ giày, mũ nón của trẻ trước khi đo.
  • Buổi sáng là thời điểm đo chiều cao chính xác nhất.
  • Trẻ dưới 3 tuổi có thể đo ở tư thế nằm ngửa.

Không khó để đo chính xác cân nặng chiều cao của trẻ phải không nào!

Sử dụng cân điện tử để biết chính xác cân nặng của bé yêu

4. Cách tính chỉ số BMI chuẩn nhất hiện nay

Chỉ số BMI được gọi là chỉ số khối lượng cơ thể (Body Mass Index). Dựa vào chỉ số BMI của một người có thể biết được người đó béo, gầy hay có cân nặng lý tưởng, từ đó tìm ra phương pháp điều chỉnh cho phù hợp.

4.1 Công thức tính chỉ số BMI

Công thức tính chỉ số BMI tương đối đơn giản, chỉ dựa vào 2 chỉ số là chiều cao và cân nặng:

bảng chiều cao cân nặng của trẻ dưới 10 tuổi
Công thức tính BMI

Trong đó, chiều cao tính bằng m và cân nặng tính bằng kg.

4.2 Cách nhận biết chỉ số BMI của cơ thể

 

Cách nhận biết chỉ số BMI
Phân loại WHO BMI (kg/m2) IDI & WPRO BMI (kg/m2)
Cân nặng thấp (gầy) <18.5 <18.5
Bình thường 18.5 – 24.9 18.5 – 22.9
Thừa cân 25 23
Tiền béo phì 25 – 29.9 23 – 24.9
Béo phì độ I 30 – 34.9 25 – 29.9
Béo phì độ II 35 – 39.9 30
Béo phì độ III >40 >40

5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiều cao và cân nặng của trẻ

Cân nặng, chiều cao và kích thước vòng đầu là 3 chỉ số quan trọng được các bác sĩ đo cho trẻ ngay khi vừa chào đời. Dựa vào đó sẽ có các giải pháp phù hợp nếu bé có các chỉ số không đạt tiêu chuẩn. Nhưng bên cạnh đó còn một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chiều cao cân nặng của trẻ như:

5.1. Gen di truyền

Yếu tố đầu tiên được kể đến là gen di truyền

Dựa theo nhiều báo cáo nghiên cứu, yếu tố di truyền có một tác động lớn khoảng 23% đến sự phát triển và kích thước của các cơ quan trong cơ thể.

Bên cạnh đó, yếu tố nhóm máu, lượng mỡ thừa cơ thể và cân nặng của bố mẹ cũng tác động không nhỏ đến sự phát triển thể chất của trẻ. 

5.2. Dinh dưỡng và môi trường sống

Sự tăng trưởng thể chất, tầm vóc của trẻ chịu tác động trực tiếp của chế độ dinh dưỡng còn hơn cả gen di truyền. Dinh dưỡng đóng góp đến 32% trong sự phát triển của trẻ.

chiều cao cân nặng chuẩn - Oxygen4Energy
Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng để trẻ phát triển chiều cao

Khi trẻ bị suy dinh dưỡng sẽ tác động đến mật độ xương và độ chắc khỏe của răng, kích thước các cơ quan trong cơ thể và còn làm trì hoãn khả năng phát triển của trẻ ở tuổi dậy thì và tiền dậy thì. Do đó, các mẹ cần cung cấp đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu cho trẻ trong mỗi giai đoạn, đặc biệt là canxi để bé yêu cải thiện chiều cao.

Tuy nhiên, do môi trường sống hiện nay ô nhiễm, trẻ hút thuốc thụ động, tiếng ồn, dịch bệnh,… cũng gây hại cho quá trình phát triển về thể chất và chiều cao của trẻ.

5.3. Các bệnh lý mạn tính

Cũng chính do không khí ô nhiễm đã tác động lớn đến trẻ gây nên bệnh lý nguy hiểm. Đồng thời, các bệnh lý mạn tính, khuyết tật nghiêm trọng hay từng phẫu thuật cũng được xem là nhân tố gây tác động tiêu cực lên thể chất của trẻ. 

5.4. Chăm sóc, gần gũi của bố mẹ

bảng chiều cao cân nặng chuẩn của nữ - oxygen4Energy
Gần gũi với cha mẹ giúp trẻ hạnh phúc có tác động tích cực quá trình phát triển chiều cao của trẻ

Sự chăm sóc của bố mẹ lẫn những người xung quanh là một yếu tố tác động lớn đến việc phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần, hành vi và cảm xúc của một đứa trẻ từ lúc sinh ra đến tuổi dậy thì. 

5.5. Sức khỏe của mẹ bầu trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Muốn chiều cao cân nặng của trẻ phát triển bình thường thì sức khỏe của mẹ bầu trong suốt thai kỳ là vô cùng quan trọng. Trong quá trình mang thai, nếu như thai phụ thường xuyên gặp căng thẳng có khả năng tác động đến sức khỏe tinh thần, phát triển trí tuệ và đặc biệt làm chậm quá trình phát triển kỹ năng vận động ở trẻ nhỏ.

chiều cao cân nặng chuẩn của bé gái - Oxygen4Energy
Mẹ bầu nên bổ sung những dưỡng chất thiết yếu cho sự phát triển của thai nhi

Để đảm bảo sức khỏe của mẹ bầu thì chế độ dinh dưỡng cần đảm bảo đủ sắt, axit folic, canxi, các axit béo cần thiết như DHA trong thời kỳ cho con bú góp phần giúp bé phát triển tốt hệ cơ xương và sức đề kháng giúp trẻ khỏe mạnh và ít bệnh tật.

5.6. Vận động tích cực và quá trình tập luyện thể thao

Hiện nay, tình trạng trẻ lười vận động, thức khuya, dán mắt vào màn hình điện thoại,… khiến trẻ em không còn chơi đùa, chạy nhảy, đá cầu, đá bóng nhiều như trước đây nữa. 

cách tính BMI cho trẻ em
Tập luyện thể dục thể thao đều đặn giúp trẻ phát triển chiều cao

Điều này gây nên ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển hệ cơ xương khớp của trẻ lẫn hệ thần kinh. Vì vậy, các bậc phụ huynh cần phải khuyến khích trẻ vận động nhiều hơn, thậm chí là dành thời gian tham gia các môn thể thao giúp tăng cường chiều cao như bóng rổ, bơi lội, đạp xe, bóng chuyền, nhảy dây… cùng với trẻ. Đặc biệt là đối với những trẻ thừa cân, béo phì còn giúp trẻ nhỏ có được cân nặng lý tưởng, hạn chế nhiều bệnh lý như tiểu đường, tim mạch ở trẻ.

5.7. Ngủ sớm và ngủ đủ giấc

cân nặng chuẩn của bé trai - Oxygen4Energy
Ngủ sớm và ngủ đủ giấc giúp trẻ phát triển chiều cao tốt hơn

Giấc ngủ có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển chiều cao của trẻ. Đảm bảo trẻ có được giấc ngủ sâu sẽ giúp hỗ trợ tăng cường mật độ xương và có thể phát triển chiều cao của bé.

Hy vọng với những thông tin về bảng chiều cao cân nặng chuẩn nhất dành cho mọi lứa tuổi trên đây cũng như cách giúp trẻ có chiều cao cân nặng lý tưởng sẽ giúp ích ít nhiều cho các mẹ trong suốt quá trình mang thai và khi nuôi dạy trẻ. Chúc các mẹ thành công!

Share